NHẮC BẠN HÀNG NGÀY

Tài nguyên Thư viện

Ảnh ngẫu nhiên

Z7379354547305_389637c4d51027980860d8ffded866f4.jpg Z7379354547061_50a61080129034e531db5abff4381864.jpg Z7379354465935_9e7c24ac6bd32c6ccb818cd6a8e2cc7f.jpg Z7367613615834_dce697759d2f8ebdc5aac05126c67502.jpg Z7367613501871_523d9ebfb02944263e7ca9008989c953.jpg Z7367613481393_45f8822b6eb62e2d5c0ab0789145f0c9.jpg

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • DANH NGÔN VỀ SÁCH

    “Chẳng người bạn nào thầm lặng và chung thủy như sách. Chẳng người cố vấn nào gần gũi và thông thái vượt bậc như sách. Sách cũng chính là người thầy kiên nhẫn nhất của con người.” – Charles W. Eliot - Robertson Davies.”

    NHẠC TẾT 2026

    SGV TOÁN 12-TẬP 1-KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:06' 27-12-2025
    Dung lượng: 279.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HÀ HUY KHOÁI (Tổng Chủ biên)
    CUNG THẾ ANH - TRẦN VĂN TẤN - ĐẶNG HÙNG THẮNG (đồng Chủ biên)
    TRÀN MẠNH CƯỜNG - LÊ VĂN CƯỜNG - NGUYỄN ĐẠT ĐĂNG - LÊ VĂN HIỆN
    PHAN THANH HỒNG - TRẦN ĐÌNH KẾ - PHẠM ANH MINH - NGUYỄN KIM SƠN

    TOÁN 12
    SÁCH GIÁO VIÊN

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    Chương II. VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN (14 tiết)
    A

    TỔNG QUAN

    1 Vị trí, vai trò của chương
     Phần Hình học ở lớp 12 tiếp nối phần hình học không gian ở lớp 11 và được chia thành
    hai phần ứng với hai tập: phần 1 (tập 1, chương II) giới thiệu về vectơ trong không gian
    và hệ trục toạ độ trong không gian; phần 2 (tập 2, chương V) giới thiệu về phương pháp
    toạ độ trong không gian. Phần kiến thức này là sự mở rộng của phương pháp toạ độ
    trong mặt phẳng hai chiều cho trường hợp không gian ba chiều. Nếu trong Chương trình
    trước đây, phần vectơ trong không gian được trình bày ở lớp 11 (để tạo cơ sở nghiên cứu
    quan hệ vuông góc trong không gian) thì theo Chương trình 2018, phần kiến thức này
    chỉ được đề cập trong chương trình lớp 12.
     Nếu trong chương trình Hình học ở lớp 10, HS đã được giới thiệu về vectơ trong mặt
    phẳng và các khái niệm liên quan thì trong chương trình Hình học lớp 12, HS tiếp tục
    được giới thiệu về vectơ trong không gian. Nhìn chung, các khái niệm và tính chất của
    vectơ trong không gian không khác nhiều so với các khái niệm và tính chất tương ứng
    của vectơ trong mặt phẳng. Do vậy trong các bài học đề cập đến các khái niệm và tính
    chất đó, các đơn vị kiến thức được trình bày một cách ngắn gọn, nhiều đơn vị kiến thức
    được tích hợp trong cùng một hoạt động dạy học. Như một lẽ tự nhiên, các ví dụ và
    luyện tập minh hoạ về vectơ trong không gian gắn liền với các hình không gian mà HS
    đã được học ở lớp 11 như hình tứ diện, hình chóp, hình lăng trụ,…
     Nếu vectơ trong mặt phẳng là một công cụ hữu hiệu để biểu diễn các đối tượng hình
    học và đại lượng có hướng trong mặt phẳng thì vectơ trong không gian cũng đóng vai
    trò tương tự trong việc nghiên cứu hình học không gian. Ngoài ra, việc sử dụng thành
    thạo các tính chất của vectơ trong không gian có thể mang đến những lời giải ngắn gọn
    và đẹp đẽ cho một số bài tập về hình học không gian mà HS đã học ở lớp 11.
    29

    2 Cấu tạo chương
    Chương này gồm 3 bài học và Bài tập cuối chương, được thực hiện trong 14 tiết. Cụ thể
    như sau:
    Bài 6. Vectơ trong không gian

    6 tiết

    Bài 7. Hệ trục toạ độ trong không gian

    3 tiết

    Bài 8. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

    3 tiết

    Bài tập cuối chương II

    2 tiết

    3 Một số lưu ý
     Nhìn chung, các kiến thức về vectơ trong không gian tương tự các kiến thức về vectơ
    trong mặt phẳng. Do đó nếu HS vẫn còn nhớ các kiến thức về vectơ trong mặt phẳng đã
    học ở lớp 10 thì việc truyền tải những kiến thức về vectơ trong không gian là tương đối
    dễ dàng. GV có thể bắt đầu mỗi bài học bằng việc nhắc lại những kiến thức tương ứng
    trong mặt phẳng; điều này sẽ giúp HS dễ dàng tiếp nhận những kiến thức tương tự
    trong không gian. Ngoài ra, trong mỗi bài học, GV nên lấy các ví dụ minh hoạ về các
    vectơ thực sự nằm trong không gian (tức là không cùng nằm trong một mặt phẳng) để
    HS nhận thấy được sự khác biệt so với trường hợp của vectơ trong mặt phẳng. Những ví
    dụ điển hình xoay quanh vectơ thể hiện vận tốc/gia tốc, độ dịch chuyển của các vật hay
    lực tác động giữa các vật trong không gian,…
     Những kết quả về vectơ trong không gian có thể được chứng minh theo cách tương tự
    như các kết quả về vectơ trong mặt phẳng, hoặc sử dụng các kết quả tương ứng về vectơ
    trong mặt phẳng. GV nên nhấn mạnh sự tương đồng này để HS thấy rằng các kết quả về
    vectơ trong không gian chính là sự mở rộng của các kết quả về vectơ trong mặt phẳng.
     Một số những ví dụ vận dụng về vectơ trong không gian liên quan đến các kiến thức
    trong Vật lí như nguyên tắc tổng hợp lực, Định luật III Newton về lực tác dụng và phản
    lực,… Những HS không theo định hướng Khoa học tự nhiên và Công nghệ có thể
    không lựa chọn Vật lí là môn học tự chọn và do đó sẽ không biết đến các kiến thức nêu
    trên. Trong trường hợp đó, GV cần giải thích kĩ hơn về các khái niệm trên, đồng thời
    gợi lại những ví dụ vận dụng tương tự đã giới thiệu trong phần vectơ trong mặt phẳng ở
    lớp 10 để giúp HS không bị bỡ ngỡ trước những kiến thức liên môn.

    30

    B GIỚI THIỆU CHI TIẾT CÁC BÀI HỌC

    Bài 6. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (6 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    – Nhận biết được vectơ trong không gian: hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng
    hướng/ngược hướng, hai vectơ bằng nhau.
    – Nhận biết và thực hiện được các phép toán vectơ trong không gian.

    2. Về năng lực, phẩm chất
    – Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học), yêu nước (thông
    qua việc quan sát và tìm hiểu về quốc kì Việt Nam tại quảng trường Ba Đình).
    – Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học).
    – Năng lực mô hình hoá toán học (thông qua việc sử dụng các kiến thức về vectơ trong
    không gian để trả lời các câu hỏi trong phần Vận dụng).
    – Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học).
    – Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (xuyên suốt bài học).

    II. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
    1. Nếu ở lớp 10 HS đã được giới thiệu về vectơ trong mặt phẳng và các phép toán vectơ trong
    mặt phẳng thì trong chương trình Hình học lớp 12, HS tiếp tục được giới thiệu về vectơ
    trong không gian và các phép toán vectơ trong không gian. Nhìn chung, các khái niệm về
    vectơ trong không gian là sự mở rộng của các khái niệm tương ứng về vectơ trong mặt
    phẳng. Khi giảng dạy, nếu có thời gian, GV nên nhấn mạnh đến sự tương đồng giữa các
    khái niệm này. Đối với những HS vẫn còn nhớ các khái niệm, quy ước, tính chất của

    phép toán vectơ trong mặt phẳng như giá của vectơ, vectơ-không, tính chất giao hoán
    của phép cộng vectơ,…, GV có thể đi nhanh qua các nội dung đó để tiết kiệm thời gian
    trên lớp.
    2. Các phép toán vectơ trong không gian bao gồm phép cộng hai vectơ, phép trừ hai
    vectơ, phép nhân một số với một vectơ và tích vô hướng của hai vectơ được định nghĩa
    hoàn toàn tương tự như trong trường hợp của vectơ trong mặt phẳng. Do đó trước khi
    31

    trình bày về mỗi phép toán vectơ trong không gian, GV có thể yêu cầu HS nhắc lại định
    nghĩa của các phép toán tương ứng trong mặt phẳng như một cách để dẫn nhập vào
    nội dung mới. Có một số điểm sau GV cần lưu ý:
     Các tính chất của phép toán vectơ trong mặt phẳng vẫn đúng đối với phép toán

    vectơ trong không gian;
     Quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng được mở rộng thành quy tắc hình hộp

    trong không gian;
     Chương trình 2018 không đề cập đến kiến thức về ba vectơ đồng phẳng, do đó SGK mới
    cũng không nhắc đến nội dung này;
     Khi định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ trong không gian, có một khái niệm mới

    là “góc giữa hai vectơ trong không gian''. Nếu có thể, GV nên nhấn mạnh mối liên
    hệ giữa khái niệm này với khái niệm ''góc giữa hai đường thẳng trong không gian''
    mà HS đã học ở lớp 11.
    3. Các ví dụ và luyện tập được thiết kế trong bài học này đều xoay quanh các đối tượng hình
    học trong không gian. Điều này giúp HS thấy được rằng, ngoài các vectơ trong mặt phẳng
    như đã học ở lớp 10, vectơ còn xuất hiện rất nhiều (và chủ yếu) trong không gian. GV cần
    đảm bảo HS vẫn nắm được các kết quả cơ bản của hình học không gian hay các tính chất
    đặc trưng của hình chóp, hình tứ diện, hình lăng trụ, hình hộp,… để sử dụng khi cần.
    4. GV khuyến khích HS tìm hiểu thêm các hình ảnh về vectơ trong không gian được sử dụng
    trong thực tiễn. GV có thể gợi ý HS tập trung vào các đại lượng có hướng quen thuộc ở
    phổ thông như độ dịch chuyển, lực, vận tốc hay gia tốc để có được những ví dụ phong phú
    về vectơ trong không gian.
    5. GV chuẩn bị: sách giáo khoa, giáo án, hình ảnh liên quan đến các nội dung trong bài.

    III. GỢI Ý DẠY BÀI HỌC
    1.Thời lượng
    Dự kiến phân bổ thời gian: 6 tiết.
    + Tiết 1: Mục 1;
    + Tiết 2 – 3: Mục 2 và một số bài tập;
    + Tiết 4: Mục 3;
    + Tiết 5 – 6: Mục 4 và một số bài tập.
    32

    2. Thực hiện các hoạt động chính của bài học

    Tiết 1
    HOẠT ĐỘNG

    Nêu vấn đề

    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    GỢI Ý THỰC HIỆN

    HS quan sát hình ảnh vectơ GV trình bày theo SGK, có thể đưa
    trong không gian và liên hệ thêm các ví dụ gợi lên hình ảnh của
    với vectơ trong mặt phẳng, vectơ trong không gian.
    từ đó nảy sinh nhu cầu tìm
    hiểu về vectơ trong không
    gian và các khái niệm liên
    quan.

    1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
    HĐ1

    HS quan sát và nhận biết GV triển khai như trong SGK. Nếu
    hình ảnh về vectơ trong GV thay thế hình ảnh trong HĐ1 bởi
    không gian.
    một hình ảnh tương tự thì cần chú ý
    rằng trong hình ảnh được lựa chọn
    cần có ít nhất ba ''mũi tên'' không
    cùng nằm trong một mặt phẳng để
    thể hiện các vectơ trong không gian.
    Gợi ý. a) Các đoạn thẳng có mũi tên
    màu đỏ thể hiện rằng lực căng dây
    nằm dọc theo dây treo và hướng về
    phía móc treo của cần cẩu. Độ lớn
    của các lực căng dây là xấp xỉ bằng
    nhau.
    b) Các đoạn thẳng không cùng nằm
    trong một mặt phẳng.
    Chú ý. Nếu câu hỏi a) giúp HS nhận
    ra các đặc điểm giống nhau giữa
    vectơ trong không gian và vectơ
    trong mặt phẳng thì câu hỏi b) giúp
    HS nhận ra sự khác nhau giữa hai
    khái niệm đó.
    33

    Khung kiến thức

    Khái niệm về vectơ trong GV trình bày theo SGK.
    không gian và độ dài của
    vectơ trong không gian.

    Câu hỏi

    HS tìm một số ví dụ về các
    đại lượng có thể được biểu
    diễn bởi vectơ trong không
    gian.

    Chú ý

    Tóm tắt các kí hiệu liên GV triển khai theo SGK. Lưu ý rằng
    quan đến vectơ và khái niệm các kí hiệu về vectơ, độ dài vectơ hay
    giá của vectơ.
    khái niệm về giá của vectơ hoàn toàn
    giống như trường hợp vectơ trong
    mặt phẳng.

    Ví dụ 1

    HS nhận biết được vectơ
    trong không gian, xác định
    được vectơ nào có giá nằm
    trong một mặt phẳng cho
    trước, tính được độ dài của
    vectơ cho trước trong một
    tình huống cụ thể.

    Luyện tập 1

    HĐ2

    HS nhận biết được quan hệ
    cùng phương, quan hệ cùng
    hướng, ngược hướng và
    quan hệ bằng nhau của hai
    vectơ trong không gian.

    GV yêu cầu HS quan sát các hình
    ảnh trong bài và tìm thêm các hình
    ảnh tương tự. Các đại lượng có thể
    được biểu diễn bằng vectơ và quen
    thuộc với HS bao gồm vận tốc và lực.
    GV nên khuyến khích HS đưa ra các
    hình ảnh mà ở đó vectơ biểu diễn
    nằm trong không gian.

    GV triển khai theo SGK.
    GV yêu cầu HS tự thực hiện và yêu
    cầu một HS lên bảng trình bày.
     
     
    Gợi ý. a) AC , AD ;
    b) AC , AD ' .

    GV triển khai như trong SGK. Trước
    khi thực hiện hoạt động này, GV có
    thể hỏi HS về hai vectơ cùng
    phương, cùng hướng/ngược hướng,
    hai vectơ bằng nhau trong mặt
    phẳng. Có thể bắt đầu bằng cách đặt
    câu hỏi: ''Trong mặt phẳng, hai vectơ
    có giá song song thì cùng phương.
    Nếu trong không gian hai vectơ có
    giá song song thì có thể kết luận gì về
    phương và hướng của chúng?''.

    34

    Tương tự, GV có thể yêu cầu HS
    nhắc lại định nghĩa về hai vectơ bằng
    nhau trong mặt phẳng và đặt câu
    hỏi: ''Hai vectơ bằng nhau trong
    không gian có thể được định nghĩa
    theo cách tương tự không?''.
    Gợi ý. a) Hai vectơ cùng hướng
    (quan sát).
     
    b) Hai vectơ a ,  b có độ dài bằng
    nhau (đo trực tiếp).
    Sau khi HS trả lời được hai câu hỏi
    trong HĐ2, GV nói rằng trong

    trường hợp đó ta nói hai vectơ a và

    b là bằng nhau (trong không gian)
    và dẫn tới khung kiến thức tiếp theo.
    Chú ý. Quan hệ cùng phương, cùng
    hướng, ngược hướng và bằng nhau
    của hai vectơ trong không gian trên
    thực tế được đưa về trường hợp
    tương ứng trong mặt phẳng. Vì vậy
    trong HĐ2 ta hướng HS tập trung

    Khung kiến thức

    Câu hỏi

    vào mặt phẳng (P) chứa giá của hai
     
    vectơ a , b .
    Khái niệm cùng phương, GV phát biểu như trong SGK.
    cùng hướng/ngược hướng,
    bằng nhau của hai vectơ
    trong không gian.
    HS nhận biết được hai vectơ GV hướng dẫn HS lần lượt tìm mối
    cùng bằng vectơ thứ ba thì quan hệ về phương, hướng và độ dài
    của hai vectơ để suy ra hai vectơ đó
    bằng nhau.
    bằng nhau.

    35

    Chú ý

    HS thừa nhận một tính chất
    về hai vectơ bằng nhau
    trong không gian và các quy
    ước về vectơ-không.

    GV trình bày theo SGK. Trên thực
    tế, GV có thể giải thích chú ý đầu
    tiên cho HS dựa trên HĐ2 như sau:
    qua O vẽ đường thẳng song song với

    giá của a ; gọi (P) là mặt phẳng chứa

    đường thẳng vừa vẽ và giá của a ;
    trong mặt phẳng (P) lấy điểm M
     
    (duy nhất) thoả mãn OM  a thì M
    là điểm cần tìm.

    Ví dụ 2

    HS xác định được vectơ
    bằng vectơ cho trước, xác
    định được điểm M để vectơ
    
    OM bằng một vectơ cho
    trước trong một trường hợp
    cụ thể.

    GV triển khai theo SGK.

    Luyện tập 2

    Vận dụng 1

    GV gọi một số HS trả lời và nhận
    xét.
    
    Gợi ý. a) DC ;
    b) Điểm N thuộc cạnh BC sao cho
    BN = AM.

    HS nhận biết được hai vectơ GV có thể nhắc lại khái niệm về
    bằng nhau trong một tình vectơ biểu diễn độ dịch chuyển như
    huống thực tiễn.
    sau: nếu một vật chuyển động
    (thẳng) từ điểm A đến điểm B thì
    vectơ biểu diễn độ dịch chuyển là
    
    AB .
    Gợi ý. Nếu biểu thị vị trí của thang
    máy ở các tầng 15, 22, 29 lần lượt bởi
    các điểm A, B, C thì vectơ biểu thị độ
    dịch chuyển của thang máy trong hai
    
    
    lần di chuyển là AB và BC . Vì A, B,
    
    C thẳng hàng theo thứ tự đó nên AB
    
    
    và BC cùng hướng. Hơn nữa AB và
    
    BC đều có độ dài bằng tổng chiều
     
    cao của 7 tầng nên AB  BC . Vậy
     
    AB  BC .

    36

    Tiết 2 - 3
    HOẠT ĐỘNG

    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    GỢI Ý THỰC HIỆN

    2. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
    a) Tổng của hai vectơ trong không gian

    HĐ3

    Dẫn dắt HS đến định nghĩa GV triển khai như trong SGK. Chú ý
    về tổng của hai vectơ trong rằng HĐ3 hoàn toàn tương tự như
    không gian.
    hoạt động dẫn tới định nghĩa về tổng
    của hai vectơ trong mặt phẳng.
    Trước khi bắt đầu, GV có thể (yêu
    cầu HS) nhắc lại tính chất ''Nếu tứ
    giác ABCD là hình bình hành thì
     
    AB  DC '' trong SGK Toán 10.
     
    Gợi ý. a) Vì AB  AB (cùng bằng

    a ) nên bốn điểm A, B, A', B' đồng
    phẳng và tứ giác ABB'A' là hình bình
     
    hành. Suy ra AA  BB . Tương tự, ta
     
    có BB  CC .
     
    b) Từ câu a, suy ra AA  CC  , do đó
    bốn điểm A, C, A', C' đồng phẳng và
    tứ giác ACC'A' là hình bình hành. Vì
     
    vậy AC  AC  .

    Khung kiến thức

    Định nghĩa về tổng của hai GV trình bày theo SGK.
    vectơ trong không gian và
    phép cộng hai vectơ.

    Nhận xét

    HS nhận biết quy tắc ba GV trình bày như trong SGK.
    điểm và quy tắc hình bình
    hành (trong mặt phẳng) vẫn
    đúng trong không gian.

    Ví dụ 3

    HS xác định được tổng của GV triển khai theo SGK.
    hai vectơ trong không gian GV yêu cầu HS tự thực hiện và yêu
    và tính được chiều dài của cầu một HS lên bảng trình bày.
    vectơ tổng.

    Luyện tập 3

    37

    Gợi ý.
        
    AC  CD  AC  CD  AD  1.
    Chú ý

    Một số tính chất của phép GV triển khai theo SGK.
    cộng vectơ trong không
    Chú ý rằng các tính chất này hoàn
    gian.
    toàn giống các tính chất của phép
    cộng vectơ trong mặt phẳng.

    Ví dụ 4

    GV triển khai theo SGK, lưu ý nhấn
    mạnh vào các tính chất của phép
    cộng vectơ được sử dụng ở mỗi phép
    biến đổi.
    Chú ý. HS có thể thực hiện chuyển vế
    và đổi dấu các vectơ để đưa đẳng
    thức đã cho về đẳng thức giữa hiệu
    của hai vectơ. Trong trường hợp đó,
    HS sử dụng được quy tắc ba
    điểm và các tính chất của
    phép cộng vectơ trong
    không gian để chứng minh
    một đẳng thức vectơ.

    GV nên nhắc HS rằng tại thời điểm
    này, chúng ta chưa học về hiệu của
    hai vectơ trong không gian, do đó HS
    chỉ nên sử dụng các tính chất của
    phép cộng vectơ để chứng minh
    đẳng thức đã cho.

    Luyện tập 4

    GV yêu cầu HS tự thực hiện và yêu
    cầu hai HS lên bảng trình bày. GV
    nhận xét và kết luận.
    Gợi ý.
        
    AB  CD  AD  DB  CD
      
     AD  DB  CD
        
     AD  CD  DB  AD  CB .




    HĐ4

    38








    HS giải thích được quy tắc GV triển khai như trong SGK. GV có
    hình hộp.
    thể gợi ý HS sử dụng quy tắc hình
    bình hành đã học trong mặt phẳng
    (và vẫn đúng trong không gian).

    Gợi ý. a) Trong
    hìnhbình
    hành
     

    ABCD ta có AB  AD  AC .
    b) Từ câu a suy ra
        
    AB  AD  AA  AC  AA .
    Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên
    AA' // CC' và AA' = CC', suy ra tứ
    giác ACC'A' là hình bình hành.
      
    Do đó AC  AA  AC  ,
       
    suy ra AB  AD  AA  AC  .
    Khung kiến thức

    Quy tắc hình hộp.

    GV phát biểu như trong SGK. GV
    nhấn mạnh sự tương đồng giữa quy
    tắc này và quy tắc hình bình hành
    mà HS đã học ở lớp 10.

    Câu hỏi

    HS áp dụng được quy tắc
    hình hộp để nhận được đẳng
    thức tương tự đẳng thức đã
    phát biểu trong khung kiến
    thức.

    GV yêu cầu HS quan sát hình hộp đã
    cho và trả lời câu hỏi. GV có thể thay
    đổi đỉnh B của hình hộp bằng một
    đỉnh tuỳ ý và gọi một số HS trả lời.
       
    Gợi ý. BC  BA  BB  BD .

    Ví dụ 5

    GV triển khai theo SGK.

    Luyện tập 5

    GV gọi một HS trình bày lời giải trên
    bảng. GV gọi một vài HS nhận xét và
    kết luận.
    HS áp dụng được quy tắc Gợi ý.
    hình hộp để chứng minh các       
    BB  CD  AD  BB  BA  BC  BD.
    đẳng thức về vectơ.
    Chú ý. Vì vế phải của đẳng thức là
    một vectơ có điểm đầu là B nên để áp
    dụng quy tắc hình hộp, HS cần tìm
    các vectơ cũng có điểm đầu là B và
    lần lượt bằng các vectơ ở vế trái.

    b) Hiệu của hai vectơ trong không gian

    HĐ5

    HS nhận biết được khái Trước khi triển khai HĐ5, GV có thể
    niệm hai vectơ đối nhau giải thích nhanh về hai khái niệm lực
    trong không gian.
    tác dụng và phản lực được giới thiệu
    39

    trong chương trình Vật lí lớp 10 và
    mối quan hệ giữa hai lực đó (Định
    luật III Newton).
    Gợi ý. Vì hai lực cùng phương, ngược
    hướng và có độ lớn bằng nhau nên
    hai vectơ biểu diễn hai lực đó cùng
    phương, ngược hướng và có độ lớn
    bằng nhau.
    Chú ý. Hình ảnh mũi tên thể hiện hai
    lực trên Hình 2.15 chỉ mang tính
    tương đối để HS dễ dàng quan sát.
    Trên thực tế lực tác dụng và phản lực
    có giá trùng nhau.
    Khung kiến thức

    Khái niệm vectơ đối.

    GV trình bày theo SGK.
    Định nghĩa về vectơ đối của một
    vectơ trong không gian hoàn toàn
    giống với định nghĩa về vectơ đối của
    một vectơ trong mặt phẳng.

    Chú ý

    HS nhận biết được một số GV trình bày theo SGK.
    quy ước và tính chất của
    vectơ đối.

    Khung kiến thức

    Định nghĩa về hiệu của hai GV triển khai theo SGK.
    vectơ trong không gian và Định nghĩa về hiệu của hai vectơ
    phép trừ hai vectơ.
    trong không gian hoàn toàn giống
    với định nghĩa về hiệu của hai vectơ
    trong mặt phẳng. Do đó GV có thể
    yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa về
    hiệu của hai vectơ trong mặt phẳng
    và dẫn dắt HS đến định nghĩa về
    hiệu của hai vectơ trong không gian.

    Nhận xét

    HS nhận biết một tính chất GV triển khai theo SGK.
    của phép trừ vectơ.

    40

    Ví dụ 6

    GV trình bày theo SGK.

    Luyện tập 6
    HS giải thích được vì sao hai
    vectơ cho trước là đối nhau
    và thực hiện được phép trừ
    vectơ trong một tình huống
    cụ thể.

    Vận dụng 2

    GV yêu cầu HS tự thực hiện, sau đó
    ghi bài chữa trên bảng.
    
    
    Gợi ý. a) Hai vectơ BN và DM cùng
    phương, ngược hướng và có cùng độ
    dài nên là hai vectơ đối nhau.
         
    b) SD  BN  CM  SD  DM  CM
      
     SM  CM  SC .

    HS nhận biết được hai vectơ GV yêu cầu HS nhận xét về mối liên
    đối nhau trong thực tiễn.
    hệ giữa phương, hướng và độ lớn của
    hai vectơ vận tốc, từ đó rút ra kết luận.
    Gợi ý. Quan sát thấy hai vectơ vận
    tốc cùng phương (vì làn lên và làn
    xuống ''song song'') và ngược hướng
    (một làn đi lên và một làn đi xuống).
    Thông thường thì làn lên và làn
    xuống có cùng tốc độ di chuyển nên
    độ lớn của hai vectơ vận tốc bằng
    nhau. Vì vậy hai vectơ vận tốc là hai
    vectơ đối nhau.
    Chú ý. Nếu HS lập luận rằng, vì lý do
    nào đó (ví dụ như để đảm bảo an
    toàn), làn xuống di chuyển chậm
    hơn làn lên thì HS hoàn toàn có thể
    trả lời rằng hai vectơ vận tốc không
    là hai vectơ đối nhau.

    Bài tập 2.4

    HS thực hiện được các phép GV yêu cầu một số HS lên bảng trình
    toán cộng, trừ hai vectơ bày, gợi ý HS sử dụng linh hoạt các
    trong không gian.
    tính chất của phép cộng/trừ vectơ và
    quy tắc hình hộp.

    Bài tập 2.6

    HS chứng minh được một GV gợi ý HS biến đổi đẳng thức đã
     
    tính chất của hình bình cho về đẳng thức BA  CD và rút ra
    hành.
    kết luận.

    41

    Tiết 4
    HOẠT ĐỘNG

    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    GỢI Ý THỰC HIỆN

    3. TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    HĐ6

    Hình thành khái niệm tích – GV triển khai như trong SGK.
    của một số với một vectơ
    Gợi ý. Vì MN là đường trung bình
    trong không gian.
    của tam giác ABC nên MN // BC và
    1
    MN  BC . Tứ giác BCC B là hình
    2
    bình hành nên BC // B'C' và
    BC  BC  . Suy ra MN // B'C' và
    
    
    1
    MN  BC . Do đó MN và BC
    2
    cùng phương và cùng hướng, đồng
     1 
    thời MN  BC .
    2
    – Sau khi kết thúc HĐ6, GV nhấn
    
    mạnh rằng vectơ MN được gọi là
    
    1
    tích của số thực với vectơ BC .
    2
    Định nghĩa trong trường hợp tổng
    quát sẽ được trình bày trong khung
    kiến thức tiếp theo.

    Khung kiến thức

    Định nghĩa về tích của một GV trình bày theo SGK.
    số với một vectơ trong
    không gian và phép nhân
    một số với một vectơ.

    Câu hỏi

    HS nhận biết được tích của HS áp dụng định nghĩa về tích của
    1, –1 với một vectơ trong vectơ với một số để trả lời. GV nhấn
    không gian.
    mạnh HS cần so sánh phương,



    hướng và độ dài của 1a và a , (1)a

    và a để kết luận.
     


    Gợi ý. 1a  a , (1)a  a .

    42

    Chú ý

    Ví dụ 7

    Quy ước về phép nhân số 0
    với một vectơ và phép nhân
    một số với vectơ-không;
    điều kiện để hai vectơ trong
    không gian cùng phương.

    GV trình bày theo SGK.
    Chú ý. Các quy ước và tính chất này
    giống như trong trường hợp phép
    nhân một số với một vectơ trong mặt
    phẳng.
    GV triển khai theo SGK. GV nhấn
    mạnh việc tìm quan hệ về phương,
    

    hướng

    độ
    dài
    của
    hai
    vectơ
    CC
    
    và OM để từ đó dẫn tới đẳng thức
    đã phát biểu.
    Chú
    Ở đây ta không viết
     ý. 
    CC   2OM vì đẳng thức này cần
    dùng đến một tính chất của phép
    nhân một số với một vectơ sẽ trình
    bày ở phần sau.

    Luyện tập 7

    HS giải thích được vì sao
    GV yêu cầu HS tự thực hiện và gọi
    một vectơ bằng tích của một
    một HS trả lời.
    số với một vectơ khác.
    Gợi ý. Áp dụng định lí Thalès trong
    tam giác SAB ta có EF // AB và
    1
    EF  AB . Vì tứ giác ABCD là hình
    3
    bình hành nên AB // CD và
    AB  DC. Do đó EF // DC và
    
    
    1
    EF  DC. Hai vectơ EF và DC
    3
     1 
    cùng hướng nên EF  DC .
    3

    Chú ý

    Một số tính chất của phép GV triển khai theo SGK.
    nhân một số với một vectơ
    trong không gian.

    Ví dụ 8

    HS sử dụng được các tính GV triển khai theo SGK.
    chất của phép nhân một số
    với một vectơ trong không
    gian để chứng minh một
    đẳng thức về vectơ.
    43

    Chú ý

    HS nhận được một kết quả GV triển khai theo SGK.
    mở rộng của kết quả đã biết
    trong mặt phẳng.

    Luyện tập 8

    HS sử dụng được các tính GV gợi ý HS sử dụng kết quả trong
    chất của phép nhân một số Ví dụ 8 để biểu diễn tổng
    với một vectơ trong không   
    IB  IC  ID .
    gian để chứng minh một
         
    đẳng thức về vectơ, từ đó dẫn Gợi ý. IA  IB  IC  ID  IA  3IG
      
    tới khái niệm trọng tâm của
     IA  AI  0 .
    tứ diện theo ngôn ngữ vectơ.

    Vận dụng 3

    HS vận dụng được tính chất
    của phép nhân một số với
    một vectơ trong không gian
    trong một tình huống thực
    tiễn.

    GV gợi ý HS xác đ
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT BẮC SƠN - LẠNG SƠN!

    "Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn.” - Barack Obama